Nhạc-đỏ Cách-Mạng giới-thiệu bài-hát : Duyên-tình đầu-năm của
nhạc-sĩ Bảo-Chấn – kênh-nhạc karaoke TUYEN(TD) Phối-nhạc
hòa-âm Tuấn-Sỹ (Phần Bình-luận có-ghi Kinh : BÁO-HIẾU PHỤ-MẪU ÂN-TRỌNG KINH _ Phần 10 _ Từ trang 41, 42, 43, 44 _ Còn-nữa)
DI-LẶC TÔN-PHẬT ĐẠI-KNH _ DI-LẶC PHẬT thuyết Kinh-Phật Thích-Ca Mâu-Ni(Sàkyamuni Buddha Sutta) Thích-Đại-Tuệ chịu trách-nhiệm trình-bày theo tài-liệu Kinh-Phật do Thượng-Tọa THÍCH-TẮC-THÔNG Lưu-truyền giáo-Pháp.(Sanh 1930 – viên-tịch 09/09/2002 ÂL _ Hưởng-dương 72 tuổi tại Chùa Pháp-Trí Thủ-Đức nước Việt-Nam) là Cha-ruột của Thích-Đại-Tuệ (Hồng Nguyễn) Phần 10 _ Còn-nữa

source: https://dahek.net

Nghe thêm ca khúc Nhạc Đỏ: https://dahek.net/category/nhac-do

11 Replies to “Nhạc-đỏ Cách-Mạng(Phần Bình-luận có-ghi Kinh : BÁO-HIẾU PHỤ-MẪU ÂN-TRỌNG KINH _ Phần 10)”

  1. *************DI-LẶC TÔN-PHẬT ĐẠI-KINH
    DI-LẶC TÔN-PHẬT thuyết Kinh-Phật Thích-Ca Mâu-Ni.
    ****************************(Sàkyamuni – Buddha Sutta)
    ***********BÁO-HIẾU PHỤ-MẪU ÂN-TRỌNG KINH
    ***********(Trang 41 đến 42 _ Phần 10)
    (Mỗi câu là tám chữ, ghi tiếng Phạn thêm về ý nghĩa của chữ đó)

    Phật – tử(Sràvaks-Buddha)báo – hiếu Phụ – Mẫu sinh – thân

    Ngày sinh – nhật sẽ là ngày báo – hiếu.

    Là ngày nhớ đến công – ơn sinh – dưỡng.

    Chúc – thọ Mẹ – Cha sống – khỏe bên – con.

    Dù người nghèo hoặc giàu đều báo – hiếu.

    Một bửa – tiệc , một đóa – hoa , vật – phẩm..

    Dù đơn – sơ một – lời nói chân – tình

    Cám – ơn Cha – Mẹ sinh – dưỡng thân – con.

    Nhâ n – duy ên một – kiếp , hiếu – kính trọn – đời.

    Mẹ – Cha vui – lòng biết – con có – hiếu

    Hóa – giải ân – oán kiếp – trước gây – ra.

    Thuận – hòa kiếp hiện – tại , nhờ lòng – hiếu.

    Chúng-sanh(Sabbattatà)sống trong hòa-bình đoàn- kết

    Giúp – đỡ nhau như người thân quyến – thuộc

    Cùng chung – sống nơi yên – lành diệt – nghiệp.

    Trừ – những chúng – ác ôm lòng sâu – độc

    Sống – trong thù – hận , ganh – ghét , đố – k ỵ

    Chúng – ác đó không – thể chung-sống hòa-thuận

    Chúng – ác đó ỷ đông gây chiến – tranh

    Thống – trị với những điều – lệ nghịch – lý.

    Những chúng – ác nầy phải – bị ngăn – trừ.

    Từ – xưa đến – nay , thiện – ác phân – tranh

    Chánh – luôn thắng – tà , thiện – luôn trụ – vững.

    Như – Lai(Tathàgata)tự – biết nhân – duyên chính – ta

    Đủ – duyên thì – đến , tùy – tâm tin – nhận”

    Bấy – giờ gia – đình cúng – dường đôn – gỗ

    Đều – xin xuất – gia(Nekkhamma)theo – Phật tu – hành.

    Đức – Phật(Sàkya Muni)ân – cần chỉ – rõ thế – nầy:

    “Như – Lai(Tathàgata)thấu – hiểu tâm – lòng mọi – người

    Muốn được xuất – gia(Nekkhamma)tu – hành giải – thoát

    Như – Lai(Tathàgata)làm – lễ Quy – Y chứng – nhận

    Đệ – tử(Sràvaks-Buddha)Như – Lai(Tathàgata)tu – hành tại – gia

    Đó – là cơ – hội , đó – là phương – tiện

    Cho gia – đình ông tạo – thêm công – đức.

    Trang 41

    *************DI-LẶC TÔN-PHẬT ĐẠI-KINH
    DI-LẶC TÔN-PHẬT thuyết Kinh-Phật Thích-Ca Mâu-Ni.
    ****************************(Sàkyamuni – Buddha Sutta)
    ***********BÁO-HIẾU PHỤ-MẪU ÂN-TRỌNG KINH
    ***********(Trang 42 _ Phần 10)

    (Mỗi câu là tám chữ, ghi tiếng Phạn thêm về ý nghĩa của chữ đó)

    Những người Phật-tử(Sràvaks-Buddha)tu – hành tại – gia Lạy – Phật tụng – Kinh tại Tam – Bảo(Tri-ratana)nhà

    Hướng-dẫn chúng-sanh(Sabbattatà)thuận-duyên đến-tu

    Đó – là nhân – duyên công – tác Phật – sự.

    Gần – Chùa(Vihara)chúng-sanh đến – Chùa tụng-Kinh

    Làng ở xa ngôi – Chùa(Vihara)thỉnh – thoảng đến

    Thuận – tiện tại – gia tu – hành cũng – được.

    Gia – đình ông hãy trụ – tại nơi – đây

    Thành – lập ngôi Tam – Bảo(Tri-ratana)tu tại – gia

    Hướng – dẫn chúng-sanh(Sabbattatà)quanh-đây tu – học.

    Giảng – giải nghi – thức hỏa – táng thi – thể

    Thuỷ – táng tro – cốt , niệm – Kinh(Sutta-Sati)hồi – hướng.

    Đừng đem hủ tro – cốt gởi nơi Chùa(Vihara)

    Chùa(Vihara)là nơi tu – hành để giải – thoát(Vimutti)

    Chùa(Vihara)là nơi cầu – an chúng – sanh thiện.

    Chùa(Vihara)là nơi cầu – siêu chúng – sanh thiện.

    Chùa(Vihara)có tạo gian – phòng cho vong-linh(Àtma)

    Danh – tánh Tăng – Ni chúng – sanh qua – đời

    Ghi – vào sổ – bộ , cầu – siêu tế – độ.

    Ngày giỗ đến Chùa(Vihara)cúng-chay , cúng-dường.

    Người – nghèo tại – gia cúng – giỗ tụng – Kinh

    Hồi – hướng vong-linh(Àtma)người – thân siêu – thoát.

    Với lòng nhân – từ của chư Tăng – Ni

    Dù – đến ngày – giỗ chúng – sanh(Sabbattatà)ghi – danh

    Không – ai đến – được để cúng người – thân

    Tăng – Ni đều – tụng cầu – siêu cho – họ.

    Sổ – bộ ghi – tên , ghi – ngày để – cúng

    Có lúc một – ngày nêu hơn trăm – tên

    Có lúc một – ngày nêu cả ngàn – tên

    Một – mâm cơm – chay cúng vạn vong-linh(Àtma)

    Nhưng vẫn được quy – định không đọc tên

    Nếu số – lượng tên – người nhiều như – vậy

    Chỉ – cần xướng ngày…..đang – cúng vong-linh(Àtma)

    Cầu – siêu những người ghi – tên trong – sổ.

    Trang 42

  2. xem hình chị nhìn như hoa hậu ngày xưa vậy hihi sau em không nghe dc nhạc gì hết toàn thấy hình của chị yêu không ak

  3. *************DI-LẶC TÔN-PHẬT ĐẠI-KINH
    DI-LẶC TÔN-PHẬT thuyết Kinh-Phật Thích-Ca Mâu-Ni.
    ****************************(Sàkyamuni – Buddha Sutta)
    ***********BÁO-HIẾU PHỤ-MẪU ÂN-TRỌNG KINH
    ***********(Trang 43 đến trang 44 _ Phần 10)
    (Mỗi câu là tám chữ, ghi tiếng Phạn thêm về ý nghĩa của chữ đó)

    Chỉ – cần ý – niệm cầu – siêu phát – ra

    Một-lời hồi – hướng(Pattidàna)cho những vong-linh(Àtma)

    Tại – nơi Đạo – Tràng có – ghi danh – họ.

    Nghi – thức cầu – siêu hoàn – toàn đúng – lý.

    Những vong(Àtma)đó đều – được hưởng chút-phúc

    Được – có thức – ăn uống ngon no – đủ.

    Như – Lai(Tathàgata)cho Tăng – Ni đến nơi – đây

    Xây – dựng cho gia – đình ông tu – hành

    Thành – lập Đạo – Tràng tại – gia rộng – rải

    Đào – giếng có nước sinh – hoạt đông – người.

    Đầy – đủ những thứ cần – dùng tập – thể.

    Pháp – khí , văn – bản Kinh – Phật khắc – gổ…

    Hàng – ngày gia – đình ông đến Tịnh – Xá(Vihara)

    Được hướng – dẫn nghi – thức cách tụng – niệm.

    Hiểu – được bao – nhiêu tùy – duyên , tùy – trí.

    Hướng – dẫn lại chúng-sanh(Sabbattatà)cùng tu – học.

    Như – Lai(Tathàgata)cho – xây cất kho chứa – gạo

    Phòng chứa thực – phẩm , bếp – rộng nấu – ăn.

    Đủ – duyên có Thiện tri – thức đến – cúng.

    Quanh – năm , suốt – tháng an – lành tu – học.

    Nếu – thời loạn – lạc hiểm – họa chiến – tranh

    Tùy – cơ đối – phó , vững – lòng giữ – Đạo. Đệ – tử Phật (Sràvaks-Buddha)dù ở nơi nầy , nơi khác

    Như – Lai(Tathàgata)đều biết , Hộ – Pháp bảo – Hộ.

    Vong – linh(Àtma)an – toàn không – bị thất – lạc.

    Dù thời nào , thanh – bình hoặc chiến – tranh

    Từ – nơi cõi – Phật(Sukha Vati )Bồ – Tát(Bodhisatta)tái – sanh

    Nguyện xuống trần-gian(Lokadhatu)làm người Phật-Tử

    Đến – Chùa(Vihara)cúng – dường chúng Tăng tu – học

    Đến những Đạo – Tràng tại – gia trợ – duyên.”

    Gia – đình ông lạy đức – Phật(SàkyaMuni)giáo – hóa

    Nói – lời chân – thành y – giáo phụng – hành.

    Mọi – người hân – hoan đồng – lạy đức-Phật(Sàkya Muni)

    Theo đến Tịnh-Xá làm-lễ Quy-Y(Tri-ratana Saranam Gacchami)

    Trang 43

    *************DI-LẶC TÔN-PHẬT ĐẠI-KINH
    DI-LẶC TÔN-PHẬT thuyết Kinh-Phật Thích-Ca Mâu-Ni.
    ****************************(Sàkyamuni – Buddha Sutta)
    ***********BÁO-HIẾU PHỤ-MẪU ÂN-TRỌNG KINH
    *******************(Trang 44 _ Phần 10)
    (Mỗi câu là tám chữ, ghi tiếng Phạn thêm về ý nghĩa của chữ đó)

    Rạng – sáng hôm – sau , nơi rừng “Lâm – Thi”

    Mọi – người dậy – sớm nấu – ăn chỉnh – tề

    Dưới – sự hướng – dẫn gia – đình “Trụ – Trì”

    Mọi – người vào – rừng nhặt – những nhánh – củi

    Chặt – nhánh , tỉa – cành các – thân cây – to.

    Đem – chất để – đầy một khoảng đất – trống.

    Các thi – thể được – họ khiêng để – lên

    Nam để một – bên , nữ để một – bên.

    Tăng – Ni cũng đến đứng niệm Kinh-Phật(Buddha-Sutta)

    Mọi – việc đã – được sắp – xếp chỉnh – tề.

    Được – sự đồng – ý của Phật Thích – Ca(BuddhaSutta)

    Con – trai gia – đình được – làm Trụ – Trì

    Đốt – lên ngọn – lửa khai – hỏa táng – thi.

    Lửa bốc – to theo các nhánh cây – thông

    Lửa nóng – rực , thêu – tan các hài – cốt.

    Lửa – nóng xua – tan mùi – hôi tử – thi.

    Khi lửa – tan , trên mặt – đất khu – rừng

    Chỉ – còn là tro – cốt lẩn tro – củi.

    Quang – cảnh nầy khiến mọi – người kinh – ngạc

    Khu – rừng trở – nên tươi – sáng , tịnh – yên.

    Không – còn cảm – giác u – ám thê – lương

    Không – còn mùi – hôi nơi “ rừng nghĩa – địa”

    Mọi – người đồng có cảm – giác giống – nhau

    Tin – tưởng vong – linh(Àtma)người – thân của họ

    Được ấm – áp , vui – vẻ , được giải – thoát(Vimutti)

    Giải – thoát(Vimutti)khỏi cái thi – thể trơ – xương

    Không – còn quyến – luyến với cái thân – tạm

    Rời – bỏ được – rồi , không – còn tìm – kiếm.

    Thoát – khỏi cái – thân một – kiếp thọ – mang

    Vong-linh an-nhiên hướngQuy-YPhật(Buddham Saranam Gacchami)

    Đem thân-linh nương-nhờ Phật-Pháp(BuddhaDhamma)cứu

    Phật – tử(Sràvaks-Buddha)làm tạo – tội tự gánh – tội

    Tự – chịu quả – báo đền – tội gây – ra

    Lòng – thành sám-hối(Ksamayati)Phật liền cứu – thoát. * Trang 44

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *