Tuổi Ất Dậu hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Ất Dậu sinh năm 1945, 2005 mệnh Thủy rất hợp với các màu Trắng, màu Đen, Xanh dương, Bạc và kỵ những màu vàng nhạt, vàng đất, nâu, đỏ, da cam.

Người phương Đông từ xưa đến nay vẫn luôn quan điểm cũng như đề cao về vai trò của 12 con giáp trong cuộc sống thường ngày. Việc tin và bắt chước phong thủy đôi khi lại chính là văn hóa của nhiều người, nhiều vùng nhằm giảm thiểu đi những điều xui rủi, bắt tóm cơ hội hướng đến những điều may mắn, thấp trẻ trung. Mỗi cung tuổi sở hữu những để ý khác nhau trong phong thủy, cũng như cách chọn màu sắc, phương pháp trang trí nhà cửa riêng biệt.

Theo quan điểm của kỹ thuật phong thủy, màu sơn nhà, màu xe hay màu sắc trang phục trang phục, túi xách, giày dép, trang sức mang vai trò to lớn trong việc cân bằng, hỗ trợ và điều hòa chi tiết âm dương – ngũ hành của bản mệnh từng người. Vì thế, bắt cầm bí quyết thức dùng màu sắc sao cho ưng ý với quan điểm của quy luật phong thủy là việc bạn buộc phải cân nhắc để lưu ý mỗi ngày.

Xác định rõ ràng ngũ hành bản mệnh của mình là mệnh gì, hành gì? Từ những phân tích đó sẽ xét đọc hành bản mệnh của mình do hành nào sinh ra, hành nào khắc, hành nào phản sinh, phản khắc. Cùng mua hiểu về ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc, ngũ hành phản sinh, ngũ hành phản khắc.

Ngũ hành tương sinh
Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

Quan hệ tương sinh ko có nghĩa là hành này thành lập hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia sở hữu lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ khiến cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo phải lửa…

Quan hệ tương sinh của ngũ hành sở hữu hai trường hợp:

– giả dụ là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.

– ví như là Sinh xuất: Hành của mình khiến lợi cho hành khác.

Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt)

Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

Ngũ hành tương khắc
Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.

Tìm hiểu ngay: Ngày đẹp khai trương đầu năm 2021

Tương khắc mang nghĩa là hành này khiến hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ khiến kim chiếc bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn khiến nước ko thể chảy qua được…

Sự tương khắc của ngũ hành cũng mang hai trường hợp:

– Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)

– Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

Ngũ hành phản sinh

Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng trường hợp sinh đa dạng quá đôi khi lại phát triển thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé buộc phải nên ăn uống cho phổ biến thì mới mau to. Nhưng giả dụ ăn phổ biến quá thì đôi khi sở hữu thể sinh đau ốm hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

– Kim bắt buộc có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.

– Thổ buộc phải có Hỏa sinh, nhưng Hỏa đa dạng thì Thổ thành than.

– Hỏa cần mang Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.

– Mộc phải mang Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.

– Thủy bắt buộc sở hữu Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

Ngũ hành phản khắc
Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó quá to, khiến hành khắc nó đã ko thể khắc được mà lại còn bị mến tổn, gây nên sự phản khắc.

Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

– Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.

– Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ phổ biến thì Mộc bị gầy yếu hèn.

– Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy đa dạng thì Thổ bị trôi dạt.

– Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa đa dạng thì Thủy cần cạn.

– Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim đa dạng thì Hỏa sẽ tắt.

Việc lựa chọn màu sắc yêu thích với mình không chỉ về phong thủy mà còn mang sự tương sinh, tương khắc giữa các cung mệnh. Vậy những người tuổi Ất Dậu mệnh Thủy hợp màu gì và kỵ màu sắc nào nhất?

Người tuổi Ất Dậu sinh năm 1945, 2005 vô cùng hợp với các màu Trắng, màu Đen, Xanh dương hoặc Bạc và kỵ những màu vàng nhạt, vàng đất, nâu, đỏ, da cam.

>>>Xem thêm: Sao chiếu mạng 2021 của 12 con giáp

Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Ất Dậu

Màu trắng: Màu trắng là biểu tượng của sự hoàn mỹ và loại thiện. Màu trắng sở hữu ý nghĩa của sự tối giản, nhã nhặn và an toàn. Đây là lý do vì sao bệnh viện xoàng xĩnh sử dụng màu trắng, thiên thần kém cỏi mặc quần áo màu trắng… Tuy nhiên, trong một số nền văn hóa, màu trắng lại mang ý nghĩa chia ly, tang tóc.

Màu đen: Màu đen kém khiến người ta liên tưởng đến quyền lực, nghiêm minh và nhã nhặn giống như những doanh nhân, chính trị gia xoàng khoác trên mình một bộ vest màu đen vậy. Màu đen cũng là màu của quyền lực, huyền bí, giàu sở hữu và quý tộc. Tuy nhiên, màu đen đôi lúc cũng mang ý nghĩa tiêu cực, như sự đen tối, dơ bẩn, ma quỷ.

Màu xanh dương: Xanh dương là màu của trời và biển. Màu xanh dương đem lại cảm giác sâu thẳm, rộng lớn, rộng nhưng vô cùng vững vàng và bình yên, giống như khi chúng ta dõi mắt nhìn theo một khoảng trời xanh vậy. Màu xanh dương cũng có ý nghĩa của sự trong sáng, sạch và là màu của sự nam tính. Ngoài ra, nó còn là màu của sự trung thành, tin tưởng, thông thái, tự tin và trí tuệ.

Tuổi Quý Dậu hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Quý Dậu sinh năm 1993 mệnh Kim rất hợp với các màu Trắng, màu Vàng, Nâu, Trắng và kỵ những màu đỏ, cam, hồng và cân nhắc màu xanh lá.

Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Quý Dậu

Màu vàng: Màu vàng là màu nắng, màu của ánh mặt trời ấm áp, nuôi dưỡng sự sống trên trái đất, phải màu vàng kém đi liền với cảm giác thụ hưởng hạnh phúc, của sự sống tràn trề. Màu vàng kém cỏi được liên tưởng tới ánh sáng sủa phải nó cũng là màu của trí tuệ, sự thông thái, anh minh. Màu vàng kém cỏi đem đến cảm giác ấm áp, làm cho con người thấy thoả thích, hoạt động dưới nắng vàng khiến cho tăng sự linh hoạt trí óc. Màu vàng nhạt đem lại sự thu hút, tuy nhiên màu vàng chói lại mang lại sự khó chịu, giận dữ, đặc trưng trẻ em dễ bị phản ứng khó chịu trong các căn phòng màu vàng chói. Ở phương Đông, màu vàng là biểu tượng của hoàng gia, quý tộc, có ý nghĩa danh dự và lòng trung thành. Trong một số khía cạnh khác, màu vàng được trải nghiệm là yếu ớt và trẻ con.

Màu nâu: Màu nâu là màu của sự bền vững và vững chắc. Đồng thời nó cũng là màu sắc tượng trưng cho sự nam tính. Một số dân tộc coi màu nâu là biểu tượng của sự đoàn kết dân tộc.

Màu trắng: Màu trắng là biểu tượng của sự hoàn mỹ và dòng thiện. Màu trắng có ý nghĩa của sự tối giản, nhã nhặn và an toàn. Đây là lý do vì sao bệnh viện kém cỏi sử dụng màu trắng, thiên thần xoàng mặc áo quần màu trắng… Tuy nhiên, trong một số nền văn hóa, màu trắng lại mang ý nghĩa chia ly, tang tóc.

Tuổi Kỷ Dậu hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Kỷ Dậu sinh năm 1969, 2029 mệnh Thổ rất hợp với các màu Đỏ, Cam, Tím, Vàng, Nâu và kỵ những màu xanh nước biển hoặc đen.

Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Kỷ Dậu

Màu đỏ: Màu đỏ là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, có ý nghĩa tương hợp. Màu đỏ tượng trưng cho máu và lửa, lòng nhiệt huyết, sức mạnh và quyền lực. Màu đỏ đôi khi dưới ý nghĩa tiêu cực, cũng là biểu tượng của chiến tranh, sự tàn khốc. Đối với người Á Đông, màu đỏ xoàng tượng trưng cho tình yêu, lòng nhiệt huyết, một số dân tộc coi màu đỏ là màu của sự gan góc, sự hy sinh và đoàn kết dân tộc. Ngoài ra, màu đỏ đậm xoàng xĩnh tượng trưng cho sự quyết tâm mạnh mẽ, ưng ý với những người điều khiển. Màu đỏ nhạt tượng trưng cho sự yêu thích, hưởng thụ và sự nhạy cảm. Màu đỏ tím tượng trưng cho sự nữ tính, lãng mạn, tình yêu và tình bạn.

Màu cam: Màu cam cũng là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, sở hữu ý nghĩa tương hợp. Màu cam là sự pha trộn giữa màu đỏ và màu vàng, buộc phải nó sở hữu ý nghĩa là mạnh mẽ và hạnh phúc. Màu cam đem lại sự vui tươi, phấn khởi, là biểu tượng cho sự nỗ lực, sáng tạo và cuốn hút. Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh, tiêu dùng đồ vật màu cam sở hữu thể tăng tính tư duy và sáng sủa tạo, giúp đạt hiệu quả cao trong công việc. Tuy nhiên, buộc phải giảm thiểu những màu cam đậm vì nó sở hữu ý nghĩa dối lừa, không tin tưởng.

Màu tím: Màu tím cũng là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, mang ý nghĩa tương hợp. Màu tím là sự pha chế giữa màu đỏ và màu xanh, buộc phải nó mang ý nghĩa mạnh mẽ và chắc chắn. Màu tím tượng trưng cho sức mạnh, quyền uy, giàu mang và thèm khát. Trong nghệ thuật, màu tím là màu của sự sáng sủa tạo và huyền bí. Đây là màu sắc ít thấy trong khi không. Ngoài ra, màu tím nhạt tượng trưng cho sự lãng mạn và hoài cảm. Không cần chọn màu tím đậm vì nó là màu buồn và vô vọng.

Màu vàng: Màu vàng là màu nắng, màu của ánh mặt trời ấm áp, nuôi dưỡng sự sống trên trái đất, bắt buộc màu vàng xoàng xĩnh đi liền với cảm giác thụ hưởng hạnh phúc, của sự sống tràn trề. Màu vàng kém được liên tưởng đến ánh sáng cần nó cũng là màu của trí tuệ, sự thông thái, anh minh. Màu vàng tầm thường mang đến cảm giác ấm áp, khiến con người thấy tha hồ, hoạt động dưới nắng vàng khiến tăng sự linh hoạt trí óc. Màu vàng nhạt đem đến sự lôi kéo, tuy nhiên màu vàng chói lại đem lại sự khó chịu, giận dữ, đặc trưng trẻ em dễ bị phản ứng khó chịu trong các căn phòng màu vàng chói. Ở phương Đông, màu vàng là biểu tượng của hoàng gia, quý tộc, có ý nghĩa danh dự và lòng trung thành. Trong một số chi tiết khác, màu vàng được đọc là yếu ớt và trẻ con.

Màu nâu: Màu nâu là màu của sự bền vững và vững chắc. Đồng thời nó cũng là màu sắc tượng trưng cho sự nam tính. Một số dân tộc coi màu nâu là biểu tượng của sự đoàn kết dân tộc.

Tuổi Đinh Dậu hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Kỷ Dậu sinh năm 1957, 2017 mệnh Hỏa cực kỳ hợp với các màu Đỏ, Cam, Tím, Xanh lá cây và kỵ những màu xanh nước biển hoặc đen.
Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Đinh Dậu
Màu đỏ: Màu đỏ là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, sở hữu ý nghĩa tương hợp. Màu đỏ tượng trưng cho máu và lửa, lòng nhiệt huyết, sức mạnh và quyền lực. Màu đỏ đôi khi dưới ý nghĩa tiêu cực, cũng là biểu tượng của chiến tranh, sự tàn khốc. Đối với người Á Đông, màu đỏ kém tượng trưng cho tình yêu, lòng nhiệt huyết, một số dân tộc coi màu đỏ là màu của sự gan góc, sự hy sinh và đoàn kết dân tộc. Ngoài ra, màu đỏ đậm tầm thường tượng trưng cho sự quyết tâm mạnh mẽ, ưng ý với những người hướng dẫn. Màu đỏ nhạt tượng trưng cho sự say mê, hưởng thụ và sự nhạy cảm. Màu đỏ tím tượng trưng cho sự nữ tính, lãng mạn, tình yêu và tình bạn.

Màu cam: Màu cam cũng là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, có ý nghĩa tương hợp. Màu cam là sự pha chế giữa màu đỏ và màu vàng, cần nó mang ý nghĩa là mạnh mẽ và hạnh phúc. Màu cam mang đến sự vui tươi, phấn khởi, là biểu tượng cho sự nỗ lực, sáng sủa tạo và cuốn hút. Các nghiên cứu công nghệ đã chứng minh, sử dụng thiết bị màu cam sở hữu thể tăng tính tư duy và sáng tạo, giúp đạt hiệu quả cao trong công việc. Tuy nhiên, phải giảm thiểu những màu cam đậm vì nó có ý nghĩa dối lừa, ko tin tưởng.

Màu tím: Màu tím cũng là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, sở hữu ý nghĩa tương hợp. Màu tím là sự pha chế giữa màu đỏ và màu xanh, nên nó có ý nghĩa mạnh mẽ và chắc chắn. Màu tím tượng trưng cho sức mạnh, quyền uy, giàu có và thèm khát. Trong nghệ thuật, màu tím là màu của sự sáng tạo và huyền bí. Đây là màu sắc ít thấy trong trùng hợp. Ngoài ra, màu tím nhạt tượng trưng cho sự lãng mạn và hoài cảm. Ko phải chọn màu tím đậm vì nó là màu buồn và vô vọng.

Màu xanh lá cây: Màu xanh lá cây là màu thuộc hành Mộc, là màu hợp mệnh Hỏa, sở hữu ý nghĩa tương sinh (Mộc sinh Hỏa). Màu xanh là màu của thiên nhiên, tượng trưng cho sức sống, màu mỡ, mát mẻ, trong lành, hòa bình và phát triển. Màu xanh tạo cảm giác dịu nhẹ cho mắt và truyền tải thông điệp hòa bình tới người đối diện. Ngoài ra, màu xanh ô liu là màu của hòa bình và hữu nghị. Tuy nhiên, bắt buộc tránh tiêu dùng màu xanh lá cây đậm tượng trưng cho sự đố kỵ và màu xanh vàng tượng trưng cho sự bệnh hoạn, yếu ớt.

Tuổi Tân Dậu hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất?

Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Tân Dậu sinh năm 1981 mệnh Mộc cực kỳ hợp với các màu đen, Xanh dương, Xanh dương nhạt, Xanh lá cây và kỵ những màu bạc, Vàng ánh kim vì Kim khắc Mộc.

Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Tân Dậu

Màu đen: Màu đen thường làm cho người ta liên tưởng đến quyền lực, nghiêm minh và nhã nhặn giống như những doanh nhân, chính trị gia kém cỏi khoác trên mình một bộ vest màu đen vậy. Màu đen cũng là màu của quyền lực, huyền bí, giàu mang và quý tộc. Tuy nhiên, màu đen đôi lúc cũng mang ý nghĩa tiêu cực, như sự đen tối, dơ bẩn, ma quỷ.

Màu xanh dương: Xanh dương là màu của trời và biển. Màu xanh dương mang đến cảm giác sâu thẳm, bao la to, bao la nhưng siêu vững vàng và bình yên, giống như lúc chúng ta dõi mắt nhìn theo một khoảng trời xanh vậy. Màu xanh dương cũng có ý nghĩa của sự trong sáng sủa, sạch và là màu của sự nam tính. Ngoài ra, nó còn là màu của sự trung thành, tin tưởng, thông thái, tự tin và trí tuệ.

Màu xanh dương nhạt: Diễn tả sự nhẹ nhàng và mỏng manh, trong mối quan hệ, màu xanh dương nhạt còn truyền đi thông điệp là sự thông cảm, sẻ chia. Màu xanh dương đậm thể hiện trí tuệ, sức mạnh, vững vàng, trong công việc màu xanh dương đậm là biểu tượng của tính chuyên nghiệp, hiệu quả.

Xanh lá cây: Màu xanh lá cây là màu thuộc hành Mộc, là màu tương hợp với mệnh Mộc. Màu xanh là màu của thiên nhiên, tượng trưng cho sức sống, màu mỡ, mát mẻ, trong lành, hòa bình và phát triển. Màu xanh tạo cảm giác dịu nhẹ cho mắt và truyền tải thông điệp hòa bình đến người đối diện. Ngoài ra, màu xanh ô liu là màu của hòa bình và hữu nghị. Tuy nhiên, buộc phải giảm thiểu sử dụng màu xanh lá cây đậm tượng trưng cho sự đố kỵ và màu xanh vàng tượng trưng cho sự bệnh hoạn, yếu.

Theo nguồn: lá số tử vi

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *